1. Thành phần hóa học
Phạm vi thành phần hóa học và giới hạn của thép cacbon (phần khối lượng, %)
| Trạng thái cung ứng | Mác thép IFI | C giới hạn dưới | C giới hạn trên | Mn giới hạn dưới | Giới hạn trên của Mn | P giới hạn trên | Giới hạn trên S | Yêu cầu về Si |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| R, AlK | IFI-1006 | — | 0.08 | 0.25 | 0.40 | 0.020 | 0.020 | Thấy yêu cầu về hàm lượng silicon |
Viết tắt: AlK = thép khử oxy bằng nhôm; R = thép sôi; SiFg = thép khử oxy bằng silic, hạt mịn; SiCg = thép khử oxy bằng silic, hạt thô; CgP = quy trình hạt thô. Trong mác thép có boron, ký hiệu B biểu thị thép thêm boron; hàm lượng boron và hàm lượng titan phải tuân theo ASTM F2282 .
Sai lệch cho phép trong phân tích thành phẩm (%)
| Nguyên tố | Phạm vi quy định hoặc giới hạn trên | Sai lệch cho phép (vượt quá giới hạn trên hoặc thấp hơn giới hạn dưới) |
|---|---|---|
| C | ≤ 0.25 | 0.02 |
| C | > 0,25 và ≤ 0,55 | 0.03 |
| Mn | ≤ 0.90 | 0.03 |
| Mn | > 0,90 và ≤ 1,65 | 0.06 |
| P | Chỉ cho phép vượt quá giới hạn trên | 0.008 |
| S | Chỉ cho phép vượt quá giới hạn trên | 0.008 |
| Si | ≤ 0.30 | 0.02 |
| Cu | Chỉ cho phép vượt quá giới hạn trên | 0.03 |
| Sn | Chỉ cho phép vượt quá giới hạn trên | 0.01 |
| Ni | Chỉ cho phép vượt quá giới hạn trên | 0.03 |
| Cr | Chỉ cho phép vượt quá giới hạn trên | 0.03 |
| Mo | Chỉ cho phép vượt quá giới hạn trên | 0.01 |
| V | Chỉ cho phép vượt quá giới hạn trên | 0.01 |
| B | Trừ khi được ghi rõ là sử dụng sai, nếu không thì không áp dụng | — |
Yêu cầu về hàm lượng silicon (phần trăm khối lượng, %)
| Mác thép IFI | Giới hạn dưới SiFg | Giới hạn trên SiFg | Giới hạn dưới của SiCg/CgP | Giới hạn trên của SiCg/CgP | Giới hạn trên AlK | R giới hạn trên |
|---|---|---|---|---|---|---|
| IFI-1006 | — | — | — | — | 0.10 | 0.02 |
2. Tính cơ học
Mác thép: IFI-1006. Giới hạn bền kéo ghi trong bảng là giá trị tối đa, độ thu hẹp tiết diện là giá trị tối thiểu.
| Trạng thái vật liệu | Độ bền kéo tối đa (ksi) | Độ thu hẹp tiết diện tối thiểu (%) |
|---|---|---|
| Thép cuộn/thanh – ủ cầu hóa | 55 | 62 |
| Thép cuộn/thanh – ủ cầu hóa | 53 | 65 |
| Dây thép – ủ cầu hóa kích thước thành phẩm (SAFS) | 51 | 70 |
| Dây thép – ủ trung gian (AIP) | 62 | 60 |
| Dây thép - ủ cầu hóa trung gian (SAIP) | 60 | 62 |
Chú thích A: Đối với thép làm nguội bằng nhôm, giới hạn bền kéo tối đa giảm 3 ksi, độ thu hẹp mặt cắt tối thiểu tăng 1 điểm phần trăm; đối với thép sôi, tương ứng giảm 5 ksi và tăng 2 điểm phần trăm. Đối với dây thép AIP và SAIP có đường kính nhỏ hơn 0,200 in., cứ giảm mỗi 0,001 in. thì giới hạn bền kéo tối đa tăng 50 psi. Dây thép có đường kính nhỏ hơn 0,092 in. không áp dụng thử nghiệm độ thu hẹp mặt cắt.
3. Tổ chức vi mô và yêu cầu ủ cầu hóa
Vật liệu sau ủ cầu hóa phải đạt cấp tối thiểu là G2 hoặc L2; độ cầu hóa tối ưu không thấp hơn 90%. Cấp hạt austenit của thép hạt mịn và phương pháp kiểm tra được thực hiện theo các điều khoản liên quan của ASTM F2282.
4. Yêu cầu về lớp khử cacbon
Bảng giới hạn lớp khử cacbon của ASTM F2282 áp dụng cho thép được làm nguội hoàn toàn có hàm lượng cacbon trên 0,15%; tính phù hợp của IFI-1006 được xác nhận theo trạng thái giao hàng thực tế và thỏa thuận kỹ thuật của đơn hàng.
5. Chất lượng bề mặt và lớp phủ
Lớp oxit sắt trên bề mặt của vật liệu cán nóng phải có thể được loại bỏ bằng phương pháp tẩy axit hoặc tẩy gỉ cơ học. Bề mặt của thép cuộn, thanh và dây thép không được phép xuất hiện các khuyết tật ảnh hưởng đến quá trình sử dụng như nếp gấp, lỗ rỗng, rỗ bề mặt, vết xước và hiện tượng chồng mép; chủng loại và yêu cầu đối với lớp phủ do bên mua xác định dựa trên quy trình dập nguội và thỏa thuận kỹ thuật của đơn hàng.
