C20E2C Tài liệu kỹ thuật về dây thép dập nguội, tiêu chuẩn áp dụng là ISO 4954 - Phụ lục B. Xem thành phần hóa học, tính chất cơ lý và các yêu cầu kỹ thuật liên quan của mác thép hiện tại.
Bảng B.1 – Tổ hợp các điều kiện xử lý nhiệt, hình thức sản phẩm và yêu cầu áp dụng tại thời điểm giao hàng
Điều kiện xử lý nhiệt khi giao hàng
Ký hiệu
Sản phẩm tạo thành một
Các yêu cầu áp dụng trong trường hợp thép liên quan đã được đặt hàng theo các tên thép được nêu trong
Dây thép dập nguội
Thanh
Dây thép
Bảng B.2, B.3, B.4 hoặc B.5
Ta bles B. 2, B.3, B.4, B.5, B.6 hoặc B.7
Tùy chọn
Như thép cán nóng hoặc đã được bóc vỏ
+AR or +PE
X
X
X
Thành phần hóa học được quy định trong Bảng B.2
Các đặc tính cơ học được quy định trong các bảng B.3, B.4 và B.5
Thành phần hóa học như quy định trong Bảng B.2
Các tính chất cơ học được quy định trong các bảng B.3, B.4 và B.5
Các giá trị về khả năng tôi cứng theo Bảng s B.6 và B.7
Các yêu cầu bổ sung hoặc đặc biệt được quy định trong Phụ lục Eh
Dập nguội
+AR+C
-
X
X
Kéo nguội + ủ cầu hóa
+AR+C+AC
-
X
X
Được kéo nguội + ủ cầu hóa + qua lớp vỏ
+AR+C+AC +LC
-
X
X
Đã được ủ cầu hóa hoặc ủ cầu hóa + bóc vỏ
+AC or +AC +PE
X
X
X
Ủ cầu hóa+được kéo nguội
+AC+C
X
X
Được xử lý để đạt cấu trúc ferit-pearlit và dải độ cứng
+FP
-
X
-
Những sản phẩm khác
Các điều kiện giao hàng khác có thể được thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng.
a X=áp dụng, -=không áp dụng. b Nếu được thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu và đặt hàng.
2. Thành phần hóa học
Bảng B.2 – Thành phần hóa học của thép dùng để tôi bề mặt (áp dụng cho phân tích đúc)
Tên thép b
% phần khối lượng a
C
Si c
Mn
P
S
Cr
Ni
Mo
B
Cu
C20E2C
0,18 to 0,22
0,30
0,30 to 0,60
0,025
0,025
—
—
—
0,25
Các mác thép hợp kim
Các nguyên tố không được nêu trong bảng này không được phép chủ ý bổ sung vào thép nếu chưa có sự đồng ý của bên mua, trừ những nguyên tố được dùng để hoàn thiện quá trình luyện. Cần áp dụng mọi biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm ngăn chặn việc các nguyên tố này xâm nhập từ phế liệu hoặc các vật liệu khác sử dụng trong quá trình sản xuất, vốn có thể ảnh hưởng đến khả năng tôi cứng, các tính chất cơ học cũng như tính ứng dụng. Để nâng cao hiệu năng của quá trình dập nguội, có thể bổ sung Al: 0,020 % đến 0,050 %; a Các giá trị tối đa được quy định trừ khi có chỉ dẫn khác. b Đối với các loại thép có yêu cầu về khả năng tôi cứng (xem Bảng B.6 và B.Z), cho phép có những sai lệch nhỏ so với các giới hạn đã quy định (ngoại trừ lưu huỳnh và phốt pho), với điều kiện không vượt quá 0,01 % đối với carbon và các giá trị ghi trong Bảng 2 đối với các nguyên tố khác. c Hàm lượng silic thấp hơn hoặc một khoảng silic cụ thể có thể được thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng.
3. Tính chất cơ học
Bảng B.3 – Tính chất cơ học của các mác thép không hợp kim
Tên thép
Đường kính
Điều kiện giao hàng
+AR or+PE
+AC or+AC+PE
+AR+C
+AR+C+AC
+AR+C+AC+LC
+AC+C
trên mm
up to mm
Rm tối đa. MPa
Za tối thiểu %
Rm tối đa MPa
Z tối thiểu %
Rm tối đa. MPa
Z tối thiểu %
Rm tối đa MPa
Z tối thiểu %
Rm tối đa. MPa
Z tối thiểu %
Rm tối đa. MPa
Z tối thiểu %
C20E2C
2
5
—
—
460
67
500
65
5
10
530
58
470
65
640
56
450
67
490
65
580
62
10
40
530
58
470
65
630
56
450
67
490
65
570
62
40
100
530
58
470
65
—
—
—
—
——
——
—
a Các giá trị chỉ được cung cấp nhằm mục đích tham khảo.
4. Yêu cầu về khả năng thấm tôi
FAQ
Frequently Asked Questions
Dây thép dập nguội C20E2C chủ yếu được sử dụng trong những ứng dụng nào?
C20E2C là dây thép dập nguội hợp kim boron, trong đó nguyên tố boron giúp tăng khả năng tôi. Nó chủ yếu được dùng để chế tạo các loại linh kiện liên kết cỡ lớn yêu cầu độ bền cao, các mối nối quan trọng trong ngành ô tô và các bộ phận kết cấu cơ khí.
Tiêu chuẩn được trích dẫn trên trang là gì?
Trang này trích dẫn tiêu chuẩn ISO 4954:2018 — Điều kiện giao hàng kỹ thuật đối với dây thép và thanh thép dùng cho dập nguội; C20E2C thuộc nhóm sản phẩm theo quy định tại Phụ lục B của tiêu chuẩn ISO 4954.
Cần xác nhận những trạng thái giao hàng và thông số kỹ thuật nào trước khi mua hàng?
ISO 4954 quy định các trạng thái giao hàng của dây thép dập nguội, bao gồm ủ (soft annealed), cầu hóa (spheroidized annealed) và nhẹ kéo (light drawn). Trạng thái giao hàng và phạm vi thông số áp dụng cụ thể cần được xác nhận với nhà cung cấp trước khi báo giá.
Thành phần hóa học/tính chất cơ học có thể trực tiếp làm căn cứ hợp đồng không?
Thành phần hóa học: các giá trị tham chiếu về thành phần hóa học của mác thép này trong ISO 4954 phải được xác nhận bằng văn bản trước khi dùng làm căn cứ hợp đồng. Tính chất cơ học: ISO 4954 quy định rằng các chỉ tiêu tính chất cơ học đối với loại thép này được thỏa thuận giữa hai bên mua và bán — chúng không phải là giá trị theo hợp đồng; yêu cầu cụ thể về tính chất cơ học phải được xác nhận riêng biệt trong đơn đặt hàng.
Khi yêu cầu báo giá, nên cung cấp những thông tin kỹ thuật nào?
Khi yêu cầu báo giá, nên cung cấp: ① Mác thép và tiêu chuẩn áp dụng (C20E2C); ② Trạng thái giao hàng mong muốn (ủ; cầu hóa; nhẹ kéo, v.v.); ③ Quy cách mục tiêu, dung sai kích thước và các yêu cầu về trạng thái giao hàng; ④ Yêu cầu về tính chất cơ học hoặc yêu cầu gia công; ⑤ Yêu cầu về chất lượng bề mặt (độ sâu lớp khử cacbon; giới hạn khiếm khuyết bề mặt); ⑥ Yêu cầu về báo cáo kiểm tra và tài liệu truy xuất nguồn gốc; ⑦ Hình thức đóng gói (cuộn; thanh thẳng; thùng gỗ, v.v.). Các thông tin càng đầy đủ thì báo giá càng chính xác.
Thành phần hóa học, mechanical properties, tolerances and delivery condition must be confirmed against the applicable standard edition, customer drawing and order specification.
RFQ CHECKLIST
What to include in the enquiry
Lớp and applicable standard
Diameter or section, delivery condition and quantity
Drawing, forming route or failure photos when available
Testing, certificate or report requirements
CÁC NĂNG LỰC LIÊN QUAN
Các năng lực sản xuất và đảm bảo chất lượng liên quan