| 34CrNiMo6 41NiCrMo7-3-2 | 1.6582 1.6563 | 0,30 đến 0,38 0,38 đến 0,44 | 0,30 0,30 | 0,50 đến 0,80 0,60 đến 0,90 | 0,025 0,025 | 0,025 tối đa. 0,025 tối đa. | 1,30 đến 1,70 0,70 đến 0,90 | 0,15 đến 0,30 0,15 đến 0,30 | 1,30 đến 1,70 1,65 đến 2,00 | 0,25 0,25 |
| CHÚ THÍCH 1 Các nguyên tố không được nêu trong bảng này, trừ khi dùng để xử lý cuối cùng của phôi thép, không được chủ ý bổ sung vào thép mà không có sự đồng ý của bên đặt hàng. Cần thực hiện mọi biện pháp nhằm ngăn chặn việc các nguyên tố này xâm nhập từ phế liệu và các vật liệu khác được sử dụng trong quá trình sản xuất, những nguyên tố có thể làm ảnh hưởng đến tính tôi cứng, các tính chất cơ học cũng như khả năng ứng dụng của thép. CHÚ THÍCH 2 Đối với các loại thép có yêu cầu về tính tôi cứng [xem các bảng 9 đến 11], ngoại trừ lưu huỳnh và phốt pho, vẫn cho phép các sai lệch nhỏ so với các giới hạn quy định, với điều kiện rằng đối với cacbon là 0,01 %, còn đối với các nguyên tố khác thì không vượt quá các giá trị ghi trong Bảng 5. CHÚ THÍCH 3 Để nâng cao hiệu quả của quá trình dập nguội, có thể bổ sung thêm 0.020 % đến 0.050 % nhôm vào thành phần. |