| Tên thép b | phần khối lượng % |
|---|
| C | Si c | Mn | P | S | Cr d | Mo | B | Cu |
| 26MnB5 | 0,23 to 0,29 | 0,30 | 1,20 to 1,50 | 0,025 | 0,025 | 0,30 | — | 0,0008 to 0,005 | 0,25 |
| với điều kiện chúng không vượt quá 0,01 % đối với carbon và các giá trị được quy định trong Bảng 2 đối với các nguyên tố khác. |
Các nguyên tố không được ghi trong bảng này không được phép chủ ý bổ sung vào thép nếu chưa có sự đồng ý của bên mua, trừ những nguyên tố được dùng để hoàn thiện quá trình luyện. Cần áp dụng mọi biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm ngăn chặn việc các nguyên tố đó xâm nhập từ phế liệu hoặc các vật liệu khác sử dụng trong quá trình sản xuất, vốn có thể ảnh hưởng đến khả năng tôi cứng, các tính chất cơ học cũng như tính ứng dụng. Để nâng cao hiệu quả của quá trình dập nguội, có thể bổ sung Al với hàm lượng từ 0,020 % đến 0,050 %.
Các giá trị tối đa được quy định, trừ khi có chỉ dẫn khác. Trong trường hợp các loại thép có yêu cầu về độ thấm tôi (xem Bảng C.8), cho phép một số sai lệch nhỏ so với các giới hạn đã nêu (ngoại trừ lưu huỳnh và phốt pho). c Có thể thỏa thuận về hàm lượng silic thấp hơn tại thời điểm đặt hàng; trong trường hợp này, cần cân nhắc kỹ lưỡng đến những ảnh hưởng có thể phát sinh đối với các đặc tính quy định, chẳng hạn như độ thấm tôi. d Khi quy định hàm lượng crôm tối đa là 0,30 %, cũng có thể thỏa thuận mức tối thiểu tại thời điểm yêu cầu và đặt hàng. e Để đạt được độ cứng tâm cho mác thép 30MoB1, giới hạn dưới của Cr phải là 0,15 % và có thể được thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu và đặt hàng. Đối với một số ứng dụng nhất định, giới hạn trên của Cr cũng có thể được điều chỉnh giảm theo thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu và đặt hàng.